1. KHÁI QUÁT THÔNG TƯ 18/2026/TT-BTC
Dưới đây là khái quát nội dung trọng tâm của Thông tư 18/2026/TT-BTC (ban hành ngày 05/03/2026) quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD), cá nhân kinh doanh (CNKD) do Bộ Tài chính ban hành.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Phạm vi: Hướng dẫn chi tiết các thủ tục về: thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng và chấm dứt hoạt động đối với HKD, CNKD.
Đối tượng: Người nộp thuế (HKD, CNKD), cơ quan quản lý thuế, và các tổ chức/cá nhân có liên quan (ví dụ: nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh khai thay nộp thay).
2. Thủ tục Thông báo địa điểm kinh doanh
Khi có sự thay đổi về địa điểm kinh doanh (thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động), HKD/CNKD phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trụ sở chính theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD.
Cơ quan thuế sẽ phản hồi bằng văn bản xác nhận theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD.
3. Quy định về Hồ sơ thông báo doanh thu và Kê khai thuế
Thông tư phân loại rất chi tiết các mẫu biểu kê khai tùy thuộc vào quy mô và phương pháp tính thuế:
Nhóm miễn thuế (Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm): Dù không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thu nhập cá nhân (TNCN), nhóm này vẫn phải nộp hồ sơ thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Nhóm nộp thuế theo phương pháp khoán (Thuế suất x Doanh thu): Sử dụng Tờ khai thuế Mẫu số 01/CNKD.
Nhóm nộp thuế theo phương pháp kê khai (Thu nhập tính thuế x Thuế suất): * Khai thuế trong năm: Mẫu số 01/CNKD.
-
-
Khai quyết toán thuế TNCN cuối năm: Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
-
Bắt buộc thông báo Tài khoản ngân hàng/Ví điện tử: HKD/CNKD đang hoạt động hoặc mới ra kinh doanh bắt buộc phải thông báo số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử đang dùng để giao dịch kinh doanh cho cơ quan thuế (theo Mẫu số 01/BK-STK).
4. Hồ sơ khai thuế đối với tổ chức Khai thay, Nộp thay
Nếu tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng hợp tác hoặc làm đại lý với cá nhân thì phải thực hiện kê khai thay:
Tổ chức hợp tác kinh doanh: Dùng Tờ khai Mẫu 01/TCKT kèm Bảng kê chi tiết Mẫu 01/BK-KTHTKD.
Tổ chức thuê tài sản (Bất động sản): Dùng Tờ khai Mẫu 01/TCKT kèm Bảng kê Mẫu 02/BK-KTBĐS.
Đại lý xổ số, bảo hiểm, đa cấp: Dùng Tờ khai Mẫu 01/XSBHĐC kèm Bảng kê chi tiết Mẫu 01/BK-XSBHĐC.
5. Thủ tục Hoàn thuế nộp thừa
Nếu HKD/CNKD đã nộp thừa tiền thuế, thủ tục hoàn thuế được thực hiện như sau:
Người nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu dùng Mẫu 01/TKN-CNKD.
Người nộp thuế theo phương pháp kê khai thu nhập dùng Mẫu 02/QTT-TNCN-CNKD.
Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách (hoặc bù trừ) và chuyển cho Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả lại cho người nộp thuế.
6. Hiệu lực thi hành
Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực ngay từ ngày ký ban hành (05/03/2026).
Đồng thời, Thông tư này chính thức bãi bỏ/thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC và Thông tư 100/2021/TT-BTC (những thông tư cũ quy định về quản lý thuế hộ kinh doanh).
2. NỘI DUNG THÔNG TƯ 18/2026/TT-BTC
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/2026/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1. Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều 3. Thông báo địa điểm kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất
– Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
– Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
– Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;
– Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.
3. Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa
1. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa
1. Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.
Điều 7. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
Cơ quan thuế gửi Quyết định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp không được hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay the đó.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
Nơi nhận: – Ban Bí thư Trung ương Đảng; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Chính phủ; – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; – Viện kiểm sát nhân dân tối cao; – Tòa án nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực; – Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; – Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; – Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; – Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; – Lưu: VT, CT. |
KT. BỘ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn |
(Kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
3. PHÂN TÍCH THÔNG TƯ 18/2026/TT-BTC
Thông tư 18/2026/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 05/03/2026) không chỉ đơn thuần là một văn bản hướng dẫn thủ tục hành chính, mà còn là “cánh tay nối dài” để thực thi triệt để những cải cách mang tính đột phá của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Nếu Nghị định 68 đặt ra “luật chơi mới” (nâng ngưỡng miễn thuế lên 500 triệu đồng, quy định trách nhiệm của sàn thương mại điện tử…), thì Thông tư 18 chính là “công cụ vận hành” luật chơi đó thông qua hệ thống biểu mẫu và quy trình chặt chẽ.
1. Bước ngoặt trong quản lý: Từ “Ước lượng” sang “Kiểm soát dòng tiền”
Điểm nhấn đáng chú ý nhất và có tính kiểm soát mạnh mẽ nhất trong Thông tư này là quy định bắt buộc khai báo Số tài khoản ngân hàng / Số hiệu ví điện tử (Mẫu số 01/BK-STK).
Thực trạng cũ: Trước đây, cơ quan thuế chủ yếu quản lý hộ kinh doanh (HKD) dựa trên doanh thu khoán (do cán bộ thuế địa phương và hội đồng tư vấn thuế xã/phường ước lượng). Điều này dẫn đến sự thiếu chính xác và đôi khi có tiêu cực.
Tác động của quy định mới: Bằng việc yêu cầu 100% HKD và cá nhân kinh doanh (CNKD) phải đăng ký tài khoản giao dịch, cơ quan thuế đang chuyển dịch trọng tâm sang quản lý bằng dữ liệu dòng tiền. Kết hợp với việc số hóa nền kinh tế, mọi khoản thu nhập chuyển khoản, quét mã QR sẽ được hệ thống ngân hàng lưu vết. Đây là công cụ sắc bén để chống giấu doanh thu, đảm bảo tính công bằng trong việc xác định ai vượt ngưỡng 500 triệu/năm.
2. Phân loại đối tượng thông minh: Giảm gánh nặng hành chính
Thông tư 18 thiết kế các bộ hồ sơ riêng biệt cho từng nhóm đối tượng, thể hiện tư duy quản lý rủi ro và “cá thể hóa” thủ tục:
Nhóm doanh thu ≤ 500 triệu đồng (Miễn thuế): Tuy không phải nộp thuế, nhưng nhóm này không bị “bỏ mặc”. Họ vẫn phải nộp Mẫu thông báo doanh thu (01/TKN-CNKD). 👉 Phân tích: Việc này giúp cơ quan thuế vẫn đưa họ vào “tầm ngắm” quản lý, nắm được dữ liệu tổng thể của thị trường, và sẵn sàng thu thuế ngay khi doanh thu của họ vượt ngưỡng trong tương lai, tránh tình trạng “mất dấu” người nộp thuế.
Nhóm áp dụng phương pháp kê khai (Doanh thu > 3 tỷ đồng): Buộc phải dùng bộ Tờ khai chi tiết và có cả Tờ khai quyết toán (Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT) giống như một doanh nghiệp thu nhỏ. 👉 Phân tích: Ép nhóm kinh doanh lớn phải tuân thủ kỷ luật kế toán, minh bạch chi phí – doanh thu, dọn đường cho chủ trương khuyến khích HKD lớn chuyển đổi thành Doanh nghiệp.
3. Thể chế hóa và “Trói chặt” trách nhiệm Khai thay, Nộp thay
Trước đây, việc thu thuế từ những người bán hàng online, tài xế công nghệ, hay người cho thuê nhà gặp rất nhiều khó khăn do lực lượng này quá đông và phân tán.
Thông tư 18 đã “đóng đinh” trách nhiệm này bằng các hệ thống Tờ khai dành riêng cho tổ chức khai thay (Mẫu 01/TCKT, Mẫu 01/XSBHĐC).
Hiệu quả: Thay vì đi đòi thuế của 1 triệu cá nhân bán hàng trên mạng, cơ quan thuế chỉ cần nắm gáy vài chục Sàn Thương mại điện tử (Shopee, TikTok Shop…), hoặc các công ty mẹ (Grab, Be, các công ty bảo hiểm). Tổ chức chi trả thu nhập sẽ tự động khấu trừ thuế trước khi chuyển tiền cho cá nhân. Giải pháp này tiết kiệm khổng lồ chi phí hành chính và gần như triệt tiêu khả năng trốn thuế ở các mảng này.
4. Minh bạch hóa quy trình Hoàn thuế
Thực tế cho thấy, việc cá nhân, HKD đi xin hoàn thuế nộp thừa trước đây thường rất gian nan, thủ tục rườm rà khiến nhiều người bỏ cuộc.
Thông tư 18 đã quy định rõ ràng hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa cho từng phương pháp tính thuế (Điều 5) và trình tự luân chuyển chứng từ giữa Cơ quan thuế – Kho bạc Nhà nước để trả lại tiền cho dân (Điều 6, 7).
Tác động: Tạo ra sự sòng phẳng giữa Nhà nước và người nộp thuế. Khi việc thu thuế (khấu trừ tại nguồn/khai thay) được đẩy mạnh, chắc chắn sẽ phát sinh nhiều trường hợp nộp lố (ví dụ: tổng thu nhập cuối năm chưa tới ngưỡng phải nộp). Quy trình hoàn thuế rõ ràng giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp và củng cố niềm tin của người kinh doanh vào hệ thống thuế.
Kết luận
Thông tư 18/2026/TT-BTC là sự kết hợp hoàn hảo giữa “chuyển đổi số” và “cải cách thủ tục hành chính”.
Bằng việc chính thức thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC, văn bản này đã vá lại những lỗ hổng thất thu thuế trong nền kinh tế chia sẻ và thương mại điện tử. Đồng thời, nó tạo ra một môi trường minh bạch hơn, nơi những hộ kinh doanh nhỏ lẻ thực sự được giảm tải áp lực hồ sơ, trong khi những hộ kinh doanh lớn và các tổ chức trung gian phải chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu dòng tiền một cách trung thực và tự động hóa.


